Tiêu chuẩn nghiệm thu lợp mái tôn

Tiêu chuẩn nghiệm thu lợp mái tôn này quy định các yêu cầu thiết kế và hướng dẫn cách lắp đặt các loại tấm lợp dạng sóng dùng lợp mái nhà và công trình xây dựng. Trích nguồn: https://luatvietnam.vn/

tiêu chuẩm nghiệm thu mái tôn

Nghiệm thu mái tôn là gì?

Nghiệm thu lợp mái tôn là công đoạn rất cần thiết trong thi công lắp đặt mái tôn. Đây là quá trình kiểm tra, đánh giá nhằm mục đích đảm bảo chất lượng của mái tôn để có thể đưa vào sử dụng một cách hiệu quả và an toàn.

Cách nghiệm thu mái tôn

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại mái tôn khác nhau, mỗi loại sẽ có những ưu nhược điểm riêng và giá cả cũng sẽ có phần chênh lệch. Các loại tôn lợp mái được sử dụng nhiều nhất hiện nay là tôn lạnh, tôn cách nhiệt, tôn mạ kẽm, tôn giả ngói…

Việc lợp mái tôn đòi hỏi đúng yêu cầu kỹ thuật để có thể đưa vào sử dụng một cách an toàn. Dưới đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách lợp mái tôn đúng cách.

nghiệm thu lớp mái tôn

Báo giá làm mái tôn tại TPHCM

Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu lợp mái tôn

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu thiết kế và hướng dẫn cách lắp đặt các loại tấm lợp dạng sóng dùng lợp mái nhà và công trình xây dựng. … Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. … Các thử nghiệm thích hợp được mô tả trong tiêu chuẩn sẽ chỉ ra đặc tính của các sản phẩm xét.

Tiêu chuẩn lợp mái tôn

  • Yêu cầu thiết kế

1. Yêu cầu thông gió

Các mái dốc phải thiết kế thông gió đảm bảo có hai chuỗi khe hở cho phép không khí thông vào và thoát ra để tránh tích tụ hơi ẩm. Diện tích tiết diện ngang tối thiểu của mỗi dãy khe hở ít nhất là bằng 1/800 toàn bộ diện tích của mái.

Các khe hở thông gió có thể đặt tại đầu hồi nếu như chúng không quá 12 m.

2. Yêu cầu cách nhiệt

Khi sử dụng sản phẩm lợp có hệ số dẫn nhiệt lớn hơn ngưỡng thiết kế quy định, phải thiết kế bổ sung giải pháp cách nhiệt để đảm bảo yêu cầu cách nhiệt cho mái.

3. Yêu cầu cách âm

Khi sử dụng những sản phẩm có chỉ số giảm âm thấp hơn giá trị ngưỡng thiết kế quy định, phải thiết kế bổ sung một lớp cách âm để bảo đảm yêu cầu cách âm cho mái.

4. Yêu cầu chống ăn mòn bởi hóa chất

Các sản phẩm phải chống được sự ăn mòn gây ra từ nước mưa, sương muối, các axit thông thường và các chất kiềm. Sản phẩm không chống được sự ăn mòn hóa chất nêu trên, phải có chỉ dẫn thiết kế phủ hoặc sơn thêm một lớp có thành phần chính là acrylic ở bề mặt chịu bức xạ mặt trời trực tiếp.

5. Yêu cầu về an toàn, bền điều kiện thời tiết tự nhiên

5.1. Yêu cầu về an toàn

Các thử nghiệm thích hợp được mô tả trong tiêu chuẩn sẽ chỉ ra đặc tính của các sản phẩm xét ở khía cạnh an toàn, môi trường và độ bền.

5.2. Yêu cầu đối với điều kiện thời tiết tự nhiên

Các sản phẩm phải chịu được gió tốc chiều cao như đã chỉ ra ở tiêu chuẩn

5.3. Khả năng chống tốc mái do gió

Thiết kế phải định rõ loại và số lượng các chốt (N) trên mỗi m2 đối với các độ dốc lớn hơn 15 %.

Khả năng chống tốc mái do gió, Ru, được tính bằng Niutơn trên một mét vuông mái, được xác định bằng công thức:

Ru = [giá trị được xác định theo (8.1) của TCVN 8052-2:2009] x N x 0,8

trong đó: 0,8 là hệ số cho công trình có hình dạng bình thường.

6. Yêu cầu chống cháy

Khi thiết kế mái phải lựa chọn sản phẩm lợp và vật liệu kết cấu đảm bảo đáp ứng phù hợp với cấp và loại phòng chống cháy quy định cho nhà và công trình xây dựng.

7. Bảo dưỡng

Phải có thiết kế chỉ dẫn bảo dưỡng mái để duy trì các đặc tính chung của sản phẩm lợp sử dụng vào mái.

8. Phụ kiện

Thiết kế chỉ dẫn lắp đặt mái cần đề cập chi tiết về các phụ kiện và cách lắp đặt phù hợp cho việc lợp mái.

3.9. Cố định

Phần chỉ dẫn lắp đặt của tiêu chuẩn này cần đề cập đến các phương pháp cố định tương ứng phù hợp với mái dốc và vòm cuốn.

  • Hướng dẫn lắp đặt

lớp mái tôn

1. Chỉ dẫn chung

Cần nêu rõ các đặc trưng hình học, khối lượng và các thông số kỹ thuật của sản phẩm dùng để lợp mái trong phần hướng dẫn lắp đặt của sản phẩm.

1.1. Bố trí kết cấu đỡ tấm lợp (gỗ/ kim loại)

Phải định rõ loại (các loại) khung phù hợp với sản phẩm dùng để lợp mái.

  1. a) Khung gỗ

– Phạm vi khối lượng riêng của các loại gỗ cho phép đối với mỗi loại chốt phải được đề xuất.

– Mức biến dạng cực đại cho phép của đòn tay để có thể định vị chính xác (tiếp xúc toàn phần) tấm lợp mái.

  1. b) Khung kim loại

Phạm vi độ dày của đòn tay cho phép đối với mỗi loại chốt phải được nêu rõ.

1.2. Chốt cố định

Phải cung cấp các thông số kỹ thuật của tất cả các loại chốt được đề xuất để cố định sản phẩm trên mái, gồm:

– đặc trưng hình học (hình dạng và kiểu loại);

– vật liệu;

– giải pháp ngăn không cho nước lọt qua chốt;

– độ kéo rách của tấm lợp gây ra bởi đầu chốt được tính bằng daN/đơn vị sản phẩm;

– độ kéo rách của chốt khi gắn vào khung (gỗ) được đề xuất, tính bằng daN/đơn vị sản phẩm.

1.3. Đặt tấm lợp

a) Cần xem xét nghiên cứu sơ đồ thiết kế chi tiết cho việc đặt tấm lợp có tính đến các khu vực được phân vùng gió bão của Việt Nam được áp dụng trong Bảng 1.

b) Khi sản phẩm dùng để lợp mái không phù hợp theo yêu cầu kỹ thuật, thiết kế mái cần bổ sung giải pháp trong phần hướng dẫn lắp đặt cho phép có thể đạt được hiệu suất cần có của tiêu chuẩn này.

c) Cần xem xét kỹ các vấn đề sau đây của thiết kế:

– sự phân bố các vật liệu lợp mái và đòn tay;

– chỉ dẫn đối với việc đặt tấm lợp và các phương pháp lợp mái;

– các dụng cụ dùng để cắt các sản phẩm lợp mái.

4.1.4. Liên kết tấm lợp

Để cố định tấm lợp mái một cách vững chắc, cần xem xét kỹ các thông tin sau đây:

– độ dốc tối thiểu;

– phạm vi các độ dốc và các phần chờm lên nhau của các tấm lợp (theo chiều dọc và theo chiều ngang);

– khoảng cách giữa hai đòn tay;

– số lượng các chốt trên mỗi mét vuông và vị trí của chúng trên sản phẩm lợp mái;

– khả năng chống tốc mái do gió (được tính theo TCVN 8052-2:2009).

4.1.5. Các phụ kiện lợp mái

Cần thể hiện rõ các thông số kỹ thuật cũng như hướng dẫn lắp đặt các chi tiết sau đây:

– rìa mái đầu hồi và rìa kết thúc mái;

– nóc mái;

– các khe mái hay các mối nối mái;

– các tấm lợp trong suốt có chức năng là các phụ kiện (nhỏ hơn 10 % diện tích).

4.1.6. Thông gió mái

Để mái và khung có thể tồn tại lâu dài, cần phải tạo ra sự tuần hoàn không khí trong không gian mái.

Cần nghiên cứu kỹ sơ đồ khu vực cần phải thông gió tùy thuộc vào chiều dài của mái và độ dốc của mái.

  1. a) Mái hai mặt dốc

Kiểm tra các khe hở thông gió đặt tại đuôi mái và tại nóc mái (Hình 1).

Khi các chiều dốc của mái dài hơn 10 m, thì nên đặt thêm một khe hở ở điểm giữa của chiều dốc. Xem sơ đồ thiết kế mái để xác định nhu cầu thông gió.

  1. b) Mái một mặt dốc

Các khe hở thông gió trong trường hợp này được đặt tại đuôi mái và tại nóc mái, nếu chiều dốc L của mái nhỏ hơn 12 m (xem Hình 2).

Khi chiều dài L của mái lớn hơn 12 m, thì cần đặt thêm một khe hở thông gió ở giữa mặt dốc của mái (xem Hình 3).

Trong trường hợp cần thiết, các khe hở thông gió có thể được vận hành cùng với các thiết bị thích hợp (quạt gió, hoặc bất cứ một thiết bị thông gió bổ sung nào) được thiết kế phù hợp với hình dạng của sản phẩm lợp mái.

Kích thước tính bằng mét

Tiêu chuẩn nghiệm thu lợp mái tôn

Tiêu chuẩn nghiệm thu xà gồ thép

Đã ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10307:2014 về Kết cấu cầu thép – Yêu cầu kỹ … Trong quá trình chế tạo, việc kiểm tra chất lượng gia công để nghiệm thu theo từng công … Độ gồ ghề của cạnh cánh dầm (d), với đoạn chọn đo 1,5 m

Tiêu chuẩn nghiệm thu tôn mạ kẽm

Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu và phương pháp thử chung đối với các lớp … phủ kẽm nhúng nóng trên vật liệu chứa sắt – Xác định khối lượng lớp mạ trên … Khi kiểm tra nghiệm thu, các bề mặt quan trọng của tất cả các sản phẩm phủ … tạo khác với sản phẩm được gia công bằng cơ khí, như tôn kẽm và dây kẽm.

Quy cách mái tôn

Thông thường, kích thước tôn lợp mái dao động từ 900mm đến 1070mm. Ngoài ra có những loại tôn lợp mái đặc biệt thì kích thước có thể to hơn 1200mm-1600mm. Để ngôi nhà có mái đẹp hơn và tiết kiệm chi phí bạn nên chọn dòng tôn lợp có cùng kích thước và có cùng độ dày.

Khoảng cách thả đòn tay mái tôn

Khoảng cách xà gồ lợp tôn đạt chuẩn

Đối với những hệ khung kèo 2 lớp thì khoảng cách vì kèo lý tưởng là 1100 – 1200mm. Đối với hệ kèo 3 lớp thì khoảng cách lý tưởng nhất là 800 – 900mm. tiêu chuẩn nghiệm thu công tác lợp mái tôn tcvn 8052-2:2009

Biên bản nghiệm thu mái tôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———–o0o———-

TP.HCM, ngày….tháng….năm….

BIÊN BẢN SỐ … NGHIỆM THU LỢP MÁI TÔN

CÔNG TRÌNH NHÀ Ở…….

 

1.Thiết bị/Cụm Thiết bị được nghiệm thu:

  • Lợp mái tôn cho công trình nhà ở……..……..
  • Địa chỉ: …………………..

2. Thành phần trực tiếp nghiệm thu:

  1. a) Người giám sát thi công xây dựng công trình lợp mái tôn cho nhà ở tại……………..của Chủ đầu tư
  2. b) Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của Nhà thầu thi công xây dựng mái tôn cho công trình nhà ở………………..

(Trong trường hợp hợp đồng tổng thầu, người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư tham dự để kiểm tra công tác nghiệm thu công việc xây dựng của tổng thầu với nhà thầu phụ).

3. Thời gian nghiệm thu :

Bắt đầu :             ………. ngày………. tháng……… năm……….

Kết thúc :           ……….. ngày………. tháng……… năm……….

Tại: …………………

4. Đánh giá công việc xây dựng đã thực hiện:

  1. a) Tài liệu làm căn cứ nghiệm thu:

– Đơn xác nhận đã hoàn thành công trình lợp mái tôn của người phụ trách công trình tại đường…………..

– Đơn xin nghiệm thu công trình của Chủ nhà thầu

– Biên bản các quy trình của công trình xây dựng

– Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8053 : 2009 về tiêu chuẩn tấm lợp dạng sóng – yêu cầu thiết kế và hướng dẫn lắp đặt.

  1. b) Về chất lượng lắp đặt thiết bị

Chất lượng mái lợp: Bạn có thể mua những sản phẩm mái tôn chất lượng từ những nhà cung cấp uy tín hay những thương hiệu đã được khẳng định về chất lượng.

Độ vững chắc của khung đỡ: Khung đỡ giúp đảm bảo độ bền và an toàn cho sản phẩm và trong quá trình sử dụng.

Độ hoàn thiện của công trình: Thông thường yếu tố này được người dùng chú ý hơn cả bởi đây là yếu tố quyết định công trình có thể sử dụng tốt hay không.

Độ an toàn và độ tiện dụng của công trình.…………………………

  1. c) Các ý kiến khác nếu có…………..
  2. d) Ý kiến của người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư về công tác nghiệm thu công việc xây dựng của tổng thầu đối với nhà thầu phụ.

5. Kết luận:

Chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu, đồng ý cho triển khai các công việc xây dựng tiếp theo.

Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc xây dựng đã thực hiện và các yêu cầu khác nếu có.

GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG 1

(Ghi rõ họ tên, chức vụ)

GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG 2

(Ghi rõ họ tên, chức vụ)

KĨ THUẬT THI CÔNG TRỰC TIẾP

(Ghi rõ họ tên, chức vụ)

Tìm hiểu thêm: Tiêu chuẩn nghiệm thu lợp mái ngói

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại ngói đất sét nung không phủ men làm vật … TCVN 6355-7 : 1998 Gạch xây – Phương pháp thử – Phần 7: Xác định vết tróc do vôi. 3. … Hình dạng cơ bản của ngói lợp và ngói úp nóc quy định trên Hình 1 và 2​. … Ngói được bảo quản trong kho có mái che, xếp từng lô theo chủng loại, xếp.

Xem thêm những sản phẩm dịch vụ chúng tôi cung cấp.

Chia sẻ bài viết:
error: Content is protected !!
Contact Me on Zalo